_______________Được tài trợ___

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0934-671-388
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

¶ Bạn đang sử dụng VietDVM v3.3
© Bản quyền thuộc về VietDVM™
Ω Vận hành bởi X7plus® .,JSC
∩ Giấy phép số 391/GP-BTTT cấp bởi Bộ Thông tin và truyền thông.
® Website VietDVM.com đã đăng ký Luật bản quyền quốc tế.

DMCA.com Protection Status

 

- Đang online: 380 người, 3 thành viên

  • Cường Na
  • haitac368
  • thuyvo

 

Đánh giá mức độ viêm phổi ở heo bằng phương pháp chấm điểm phổi

7521 lượt.
Published in Bệnh trên Heo
| Ngày25/11/2016

Trong những thập kỷ qua, nhiều công cụ đánh giá được con người nghiên cứu và ứng dụng trong chương trình kiểm soát các bệnh hô hấp trên heo. Một trong số đó là công trình đánh giá điểm phổi – một phương pháp cho biết tỷ lệ % số heo bị viêm phổi trong 1 trang trại bất kỳ cũng như tỷ lệ % diện tích phổi bị viêm.

 

Mục tiêu chính của việc chấm điểm phổi là để xác minh tình trạng sức khỏe của một đàn heo bất kỳ, được phản ánh trong mục kết quả từ một loạt các tính toán thu được từ việc đánh giá phổi và cho điểm.

 

Viêm phổi cấp độ nhẹ, trung bình và nặng
Các cấp độ viêm phổi ở heo

 

Quan trọng hơn nữa là những đánh giá này được tiến hành định kỳ vào những thời điểm cố định, bởi vì kết quả có tính định kỳ như vậy sẽ giúp nhận định tình hình chính xác hơn. Đặc biệt là trong trường hợp heo bị bệnh, ta sẽ dễ dàng theo dõi được tiến triển của bệnh.

 

Bên cạnh chấm điểm phổi, trong trường hợp khẩn cấp, chúng tôi còn làm thêm một số xét nghiệm như kiểm tra huyết thanh học, giải phẫu bệnh lý…nên chúng tôi hoàn toàn có thể khẳng định những gì đã xảy ra trong thực tế.

 

Xem thêm:

»› Các bệnh thường gặp trên heo
»› Kiểm soát bệnh Viêm phổi dính sườn (APP)

 

Yêu cầu về kích thước mẫu đánh giá tình trạng viêm phổi trên heo.

Kích thước của mẫu sẽ phụ thuộc vào quy mô tổng đàn heo. Ví dụ một trại heo vỗ béo có quy mô 15000-40000 heo thì kích thước mẫu phù hợp là khoảng 100-200 con.

 

Khi tiến hành đánh giá viêm phổi tại các lò mổ, điều quan trọng là phải đảm bảo một vị trí thích hợp cho việc kiểm tra, sờ nắn phổi và một ánh sáng tối ưu.

 

 

Quy trình, các bước chấm điểm phổi cho heo.

Cấu tạo giải phẫu của phổi được chia ra làm 7 thùy (xem ảnh 1):

- Thùy đỉnh phải (RA).

- Thùy đỉnh trái (LA).

- Thùy tim phải (RC).

- Thùy tim trái (LC).

- Thùy hoành phải (RD).

- Thùy hoành trái (LD).

- Thùy phụ (A).

 

Ảnh 1: Cấu tạo phổi heo – theo Leneveu và cộng sự, 2009
Ảnh 1: Cấu tạo phổi heo – theo Leneveu và cộng sự, 2009

 

Mỗi thùy phổi có hình dạng, kích thước khác nhau và đóng góp những phần khác nhau vào trọng lượng chung của phổi (xem bảng 1).

 

Bảng 1: tỷ lệ % trọng lượng của mỗi thùy so với tổng khối lượng phổi
Thùy phổi % trọng lượng
Thùy đỉnh phải (RA) 11
Thùy tim phải (RC) 11
Thùy hoành phải (RD) 34
Thùy đỉnh trái (LA) 6
Thùy tim trái (LC) 6
Thùy hoành trái (LD) 27
Thùy phụ (A) 5

 

 

Trong việc đánh giá phổi, người ta khuyến khích chia mỗi thùy phổi ra làm 4 phần bằng nhau để thuận tiện cho việc ghi chép thông tin về tình trạng của mỗi thùy.

 

Ảnh 2: Cách chia mỗi thùy phổi thành 4 phần bằng nhau – chuyển thể từ  Sobestiansky và Barcellos, 2007
Ảnh 2: Cách chia mỗi thùy phổi thành 4 phần bằng nhau – chuyển thể từ Sobestiansky và Barcellos, 2007

 

Tại lò mổ, mỗi thùy được kiểm tra và xác định tỷ lệ tổn thương. Việc đánh giá được tiến hành bằng cách sờ nắm và quan sát trực tiếp phổi, tìm những vùng phổi bị gan hóa, nhục hóa (cứng hơn so với phổi bình thường, không xốp và màu tối sầm hơn) và những vùng phổi viêm. Sau đó chúng tôi ghi chép lại tỷ lệ viêm phổi của mỗi thùy so với tổng diện tích viêm đó là bao nhiêu và suy ra tổng tỷ lệ viêm của 1 vùng viêm đó (xem bảng 2).


Ngoài ra, bất kỳ loại tổn thương nào nhìn thấy như viêm màng phổi, áp xe, viêm phổi dính sườn, hoại tử… đều được ghi lại.

 

Bảng 2: ví dụ một trường hợp đánh giá tỷ lệ viêm phổi của mỗi thùy, của toàn bộ vùng viêm/tổng diện tích phổi và các tổn thương liên quan.
Vùng phổi viêm

Tỷ lệ viêm của mỗi thùy/vùng viêm Tỷ lệ viêm của cả vùng/tổng diện tích phổi Các chú thích liên quan.
RA RC RD LA LC LD A
Vùng 1 % 25 35 25 0 2 10 2 18,02% Sưng màng phổi
Diện tích viêm 2,75 3,85 8,5 0 0,12 2,7 0,1
Vùng 2 % 35 40 10 12 20 10 50 18,77% Viêm phổi dính sườn
Diện tích viêm 3,85 4,4 3,4 0,72 1,2 2,7 2,5

 

 

Tỷ lệ viêm phổi trên heo.

Dựa trên những gì đã được ghi trên thẻ đánh giá điểm phổi, chúng tôi tính toán tỷ lệ viêm phổi và các tổn thương khác được tìm thấy. Công thức tính toán như sau:

 

Tỷ lệ viêm phổi trên heo =Số phổi bị viêm phổi/Tổng số phổi đánh giá ×100%

 

Chỉ số viêm phổi.

Chỉ số viêm phổi (IP) là giá trị phân loại thu được sau khi đánh giá trạng thái viêm phổi của toàn đàn. Để xác định giá trị này, chúng ta cần ghi chép lại tỷ lệ tổn thương phổi và phân loại theo mức độ, tần số như trong bảng 3.

 

Bảng 3: phân loại các cấp độ tổn thương phổi.
Tần số viêm phổi Tỷ lệ phổi tổn thương
0 0
1 0,1 - 11
2 11,1 - 21
3 21,1 - 31
4 31,1 - 41
5 41,1 - 51
6 51,1 - 100

 

 

Khi xác định được tần số viêm phổi của mỗi heo, chúng ta nhân tần số đó với tổng số heo có cùng tần số, sau đó cộng tổng lại sẽ cho ra kết quả tổng số heo bị viêm phổi. Để hiểu rõ hơn chúng ta xem bảng 4.

 

Bảng 4: cách tính tổng số heo bị viêm phổi
  Tần số viêm phổi Tổng số
  0 1 2 3 4 5 6
Số heo 95 3 5 6 3 0 0 112
Phép nhân 0x95 1x3 2x5 3x6 4x3 5x0 6x0  

Tổng số phổi viêm
ở mỗi tần số

0 3 10 18 12 0 0 43

 

Ví dụ trong bảng 4 chỉ cho chúng ta cách tính số heo bị viêm phổi trong tổng 112 heo được kiểm tra phổi. Sau đó, chúng tôi tính toán để có được chỉ số viêm phổi như sau:

 

Chỉ số viêm phổi = Tổng số phổi viêm ở mỗi tần số/Tổng phổi đánh giá = 43/112 = 0,383

 

Một khi xác định được chỉ số IP, việc giải thích kết quả được mô tả như trong bảng 5 dưới đây.

 

Bảng 5: giải thích kết quả của chỉ số viêm phổi (IP)
Chỉ số viêm phổi Giải thích kết quả
0,1-0,55 Số heo bị viêm phổi không thể nhận thấy (tỷ lệ rất thấp, không đáng ngại hoặc không có)
0,56-0,89 Hiện tại có heo bị viêm phổi nhưng không đến nỗi quá nghiêm trọng. Có nhiều yếu tố nguy cơ, nếu không điều chỉnh, có thể tình hình sẽ phức tạp thêm.
> 0.9 Trại có nhiều vấn đề sức khỏe phức tạp. Tỷ lệ heo viêm phổi ở mức nghiêm trọng cao hơn nhiều so với mức thông thường có thể chấp nhận.

 

Đánh giá mức độ gây thiệt hại kinh tế khi heo bị viêm phổi gây ra.

Một số trang trại chăn nuôi heo được lấy mẫu để đánh giá điểm phổi còn bổ sung thêm những thông tin về thiệt hại kinh tế trên số mẫu điều tra. Điều này rất hữu ích vì nó giúp chúng ta hình dung được một mầm bệnh đã ảnh hưởng lên việc quản lý kinh tế của trang trại như thế nào.

 

Căn cứ vào một nghiên cứu được thực hiện bởi Straw và các cộng sự năm 1989 đã kết luận: thiệt hại do viêm phổi gây ra được xác định bằng tỷ lệ % tổn thương phổi của chính heo bị viêm phổi đó. Theo đó:

- Cứ 10% phổi bị tổn thương thì heo giảm 37,4g tăng trọng/ngày.

- Và cứ 10% phổi bị tổn thương thì tỷ lệ chuyển đổi thức ăn của heo giảm xuống 4,5%.

 

Trong thực tế, chúng tôi đã làm gì?

Việc đánh giá các tổn thương phổi trên lò mổ cho phép chúng ta nghiên cứu sâu hơn về các bệnh hô hấp trên heo. Nó cung cấp thông tin rất có giá trị cho các bác sỹ thú y trong việc quản lý sức khỏe cho tổng đàn vì nó giống như một tia sáng đối với sức khỏe của phổi.

 

Chúng tôi giải thích các kết quả dựa trên chỉ số viêm phổi – IP (như trên) hoặc dựa trên tỷ lệ viêm phổi trung bình và gần như chưa thấy đàn nào có tỷ lệ viêm phổi là 0%. Tỷ lệ viêm phổi trung bình có thể chấp nhận được rơi vào khoảng 2,5-3%. Tỷ lệ tổn thương cao hơn cho thấy việc kiểm soát sức khỏe tổng đàn của trại đó là chưa tốt.

 

Các chỉ số phân tích kinh tế của mỗi lần đánh giá cho phép các nhà sản xuất, chăn nuôi heo hình dung và định lượng được tác động khi heo bị viêm phổi lên trại mình là như thế nào. Bảng dưới đây cho thấy thiệt hại về mặt kinh tế trên một trang trại với tỷ lệ tổn thương phổi trung bình là 2%.

 

Bảng 6:  Thiệt hại kinh tế khi trại có heo bị viêm phổi
Thông số
Tổng số heo đánh giá 100
Tỷ lệ tổn thương phổi trung bình của mẫu đánh giá (%) 2%
Tăng trọng/ngày
Số kg tăng trọng/ngày giảm theo tỷ lệ % của tổn thương phổi (g/ngày) 7,4
Giá heo theo tuần (USD/kg) 1,2
Số tiền mất đi trung bình từ việc giảm tăng trọng/ngày (USD) $ 0,01
Hiệu suất chuyển đổi thức ăn (FCR)
Số FCR tăng theo tỷ lệ % viêm phổi 0,9
FCR của trại lấy mẫu đánh giá 2,9
FCR trên một trang trại không có viêm phổi 2,87
Chỉ số FCR chênh lệch của trại lấy mẫu với trại không có viêm phổi 0.03
Giá thành 1kg thức ăn (USD / kg) $ 0,250
Chi phí thức ăn / mỗi kg tăng trọng (USD / kg) $ 0,725
Chi phí tăng thêm để sản xuất ra 1kg thịt heo hơi khi trại có heo bị viêm phổi $ 0,007

 

 

Như vậy, trung bình mỗi con heo được đánh giá mất 7,4 trọng lượng/ngày, tương đương mỗi con mất 0,01 USD/ngày. Xét về hiệu suất chuyển đổi thức ăn của mỗi con heo theo tỷ lệ tổn thương phổi, FCR tăng lên 0,9%.

 

FCR trong thực tế là 2,9 trong khi nếu không có viêm phổi thì FCR là 2,87. Nghĩa là mỗi con heo trong trại này đang phải mất thêm trung bình 0,03kg thức ăn (tương đương với 0,007 USD) để sản xuất ra 1kg thịt heo hơi.
Những thành quả của nghiên cứu trên thực sự là vô cùng hữu ích đối với các trang trại nếu muốn đánh giá và kiểm soát các tổn thương trên phổi cho toàn đàn. Mỗi lần chấm điểm phổi chúng ta nên chọn khoảng 100 mẫu sẽ cho kết quả chính xác hơn.

 

CUối cùng, phân tích điểm phổi thường xuyên kết hợp với nhân viên có trình độ được đào tạo bài bản sẽ là những mấu chốt giúp trại quản lý tốt sức khỏe tổng đàn, từ đó nâng cao năng suất, lợi nhuận cho trại.

 

VietDVM team biên dịch
(theo pig333)       

 

Tác giả bài viết
VietDVM - Kiến thức CN-TY
VietDVM - Kiến thức CN-TY
  • Hãy là người đầu tiên bình luận về bài viết này
Bình luận như khách
Hoặc đăng nhập để bình luận
0 / 3000 Giới hạn ký tự
Chuỗi của bạn nên trong khoảng 10-3000 ký tự
Điều khoản & Quy định.