Châu Á - xuất khẩu thịt gà đã qua chế biến lớn nhất thế giới

| Ngày14/09/2014

“Châu Á là khu vực xuất khẩu các sản phẩm thịt gia cầm đã qua chế biến lớn nhất thế giới” theo ông Terry Evans chuyên gia của ngành công nghiệp này.


Sản lượng thương mại toàn cầu về thịt gà đông lạnh đã phát triển nhanh chóng từ năm 2000 đến 2011 đạt con số 12,5 triệu tấn, mặc dù đây là con số được FAO công bố nhưng vẫn chưa chính xác do phần lớn hàng xuất khẩu từ Hồng Kong sẽ được tái xuất từ Brazil và Mỹ, các số liệu hạch toán đã được đưa vào số liệu của các nước châu Mỹ.

 

Xuất, nhập khẩu thịt gia cầm tươi, thịt đông lạnh và thịt gia cầm đã qua chế biến (nghìn tấn)
Đất nước 2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Xuất khẩu
Châu Phi 9.5 4.8 3 6.5 9.5 46.2 61,5 56.2
Châu Mỹ 3,627.40 5,516.00 5,445.30 6,366.40 7,311.60 7,234.90 7,252.70 7,530.40
Châu Á 1,432.20 420,6 482,9 639,1 765,8 876,2 1,187.70 1,373.10
Châu Âu 1,805.10 2,137.30 2,157.60 2,302.60 2,344.70 2,592.10 3,115.70 3,477.80
Châu Đại Dương 14.3 21,8 20,7 28,2 31 33.3 29.2 32,8
Thế giới 6,888.40 8,100.60 8,109.50 9,342.90 10,462.60 10.782,7 11,646.80 12,470.20
Nhập khẩu
Châu Phi 259,0 512,9 612,3 673,6 717,8 861,2 1,065.50 1.254,4
Châu Mỹ 556,0 910,5 1.033,4 1,132.30 1,373.70 1,380.30 1,416.60 1,509.80
Châu Á 3,276.70 2,767.20 2,976.20 3,654.00 4,274.90 4,670.90 5,021.50 5,780.00
Châu Âu 1,811.20 3,223.60 3,094.20 3,171.00 3,374.20 3,095.00 2,879.70 2,790.30
Châu Đại Dương 26.4 35.5 32,4 35,6 37,9 42.6 47 57
Thế giới 5,929.30 7,449.80 7,748.40 8,666.50 9,778.50 10,050.00 10,430.40 11,391.50

 

 

Sản lượng thịt đã qua chế biến trên toàn thế giới (nghìn tấn) - Nguồn: FAO
Đất nước 2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Xuất khẩu
Châu Phi 1.8 2.1 2.7 3.3 1.4 1 0.8 0.7
Châu Mỹ 92,9 270,2 335,7 381,9 427,1 418,5 427,6 424,8
Châu Á 212,4 515,8 554,0 606,5 599,3 603,0 700,8 814,6
Châu Âu 260,8 432,7 453,9 551,9 635,0 680,3 694,8 746,3
Châu Đại Dương 2.2 1.8 1.1 0.6 1 1.8 2.9 3.4
Thế giới 570,1 1,222.60 1,347.30 1,544.20 1,663.80 1,704.50 1,827.00 1,989.70
Nhập khẩu
Châu Phi 1.9 7 6.8 8.7 8.9 7.3 7.7 10.7
Châu Mỹ 67,8 90.6 103,2 119,4 127,4 122,4 137,0 154,8
Châu Á 186,7 389,6 423,9 448,3 412,6 429,4 538,2 648,9
Châu Âu 304,3 677,6 717,8 804,1 932,2 948,0 1,009.20 1,075.00
Châu Đại Dương 1.3 2 2.7 3.2 4.1 5.4 8.9 10,0
Thế giới 561,8 1,166.80 1.254,4 1,383.60 1,485.20 1,512.40 1,701.00 1,899.40

 

 

Cần có những cái nhìn toàn diện về xuất khầu thịt gà trên toàn thế giới. Việc giao thương thịt gà tươi và gà đông lạnh thời gian qua đã có những khó khăn, một số nước áp dụng lệnh cấm nhập khẩu thịt gà chưa qua chế biến này (gồm thịt gà tươi và thịt gà đông lạnh) vì lo ngại sự lây lan của dịch cúm gia cầm. Bởi thế thịt đã qua chế biến xuất khẩu toàn cầu đã tăng nhanh chóng từ 600 nghìn tấn năm 2000 lên tới 2 triệu tấn năm 2011.


Điều này tương đương với 2,9 triệu tấn thịt móc hàm chưa qua chế biến, làm cho tổng số thịt đông lạnh và thịt tươi xuất khẩu đạt gần 15,5 triệu tấn (2,9 triệu tấn + 12,47 triệu tấn).

 

Trong bài viết có sử dụng khái niệm thịt chưa qua chế biến và đã qua chế biến trong đó thịt chưa qua chế biến bao gồn thịt đông lạnh và thịt tươi.
Khái niệm về thịt gia cầm móc hàm là thịt gia cầm đã được mổ làm sạch được loại bỏ lông và nội tạng.


Châu Á là khu vực xuất khẩu hàng đầu các sản phẩm thịt gia cầm chế biến, năm 2011 đã có 800 nghìn tấn được xuất khẩu, trong khi đó châu Âu là khu vực nhập khẩu nhiều nhất hơn một triệu tấn cũng trong năm 2011.


Trong bảng trên rõ ràng chỉ số xuất khẩu và nhập khẩu trên toàn thế giới là không khớp nhau. Có rất nhiều lý do để lý giải cho việc này.


- Một số quốc gia chỉ cung cấp số liệu từ những công ty lớn chứ không phải toàn bộ.
- Số liệu có thể được tính dựa trên năm tài chính chứ không phải dựa trên năm dương lịch.
- Có một lượng hàng nhất định sản xuất ở tháng 12 năm trước nhưng tới tháng 1 năm sau mới xuất khẩu.
- Có thể có phân loại sai giữa sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu.
- Có thể việc báo cáo về địa chỉ xuất khẩu chưa đúng, VD: nước (A) báo cáo là xuất khẩu sang nước (C) nhưng thực tế hàng hóa lại qua một nước khác (B), trong báo cáo của nước (C) lại có xuất khẩu sang nước (B).
- Hàng hóa có thể bị thất thoát trong quá trình vận chuyển, sự sai khác có thể do lỗi đánh máy hay tính toán sai.
- Trong một số trường hợp, xuất khẩu có thể không được công bố do lệnh cấm hay do tránh nộp thuế.

 

Mặc dù số lượng thịt gà đông lạnh xuất khẩu ở châu Á đã tăng lên trong những năm gần đây, nhưng nhập khẩu ở khu vực này cũng tăng nhanh chóng năm 2000 là 3,3 triệu tấn so với năm 2011 là 5,8 triệu tấn.

 

14-09-11GPT1

nhập khẩu thịt gà tươi và thịt gà đông lạnh ở thị trường châu Á

 

 

1 - Nhập khẩu thịt gà ở các nước châu Á


Trong khi Hồng Kông là nhà nhập khẩu lớn nhất thịt gà tươi và thịt gà đông lạnh ở châu Á, nước này sử dụng 1,2 triệu tấn trong năm 2011, nhưng hơn 750 nghìn tấn được xuất khẩu, trong đó Việt Nam nhập khẩu 625 nghìn tấn. Hồng Kông nhập khẩu từ Mỹ 528 nghìn tấn và từ Brazil 324 nghìn tấn.

 

 

Nhập khẩu thịt gà tươi và thịt gà đông lạnh ở châu Á (tấn)
Đất nước 2000 2005 2007 2008 2009 2010 2011
Afghanistan 25 23.192 11.342 32.316 23.056 38.591 51.004
Armenia 13.78 12,878 26.155 36.044 27.234 35.475 37.257
Azerbaijan 13.1 4268 8040 12.094 11.393 12.776 15.047
Bahrain 18.182 28.399 24.671 28.351 28.545 36.148 35,307
Bangladesh 0 52 22 1 0 0 0
Bhutan 20 0 0 145 163 384 255
Brunei 920 214 241 175 721 447 877
Campuchia 71 2 1 228 418 178 332
Trung Quốc 7.899.742 370.42 773.3 787.2 722.24 515.54 385.5
Hồng Kông 993.78 455.39 537.86 653.41 715.34 1.011.178 1.176.978
Macao 4883 7200 10.031 11,261 11.023 11,451 12,159
Đài Loan 12.25 79.944 102.29 182.77 260.08 110.31 108.04
Síp 35 1796 3403 4583 4742 5743 5958
Georgia 16.386 16.218 26.588 36.012 38.254 39.558 43.963
Ấn Độ 0 0 23 0 0 0 0
Indonesia 14.017 3817 4735 5294 2687 125 9
Iran 22.656 0 25.067 25,484 25,484 29,719 64.569
Iraq 0 30.887 126.19 174.44 319.7 262.54 371.98
Nhật Bản 568.27 419.12 351.78 426.09 331.09 420.25 471.84
Jordan 363 11,911 24.283 41.697 39.363 46.953 47.117
Kazakhstan 19.885 108.66 146.31 131.75 108.12 100 156.76
Hàn Quốc 66.082 46.52 44.875 57.881 61.782 92.881 116.85
Kuwait 57.972 161.86 143.42 191.94 220.73 184.51 159.4
Kyrgyzstan 1970 11.812 22.287 40.325 18,901 86.804 72.825
Lào. 8 7 10 0 0 0 0
Lebanon 3 380 194 2016 6392 8829 3719
Malaysia 29.876 17.133 32.582 31.705 27,783 36.097 39.822
Maldives 1200 3866 5203 4073 4565 6175 6847
Mông Cổ 18 438 1072 1817 1498 4479 5210
Myanmar 5 0 79 33 2259 3279 558
Nepal 0 50 4 1 0 196 313
Palestine 3958 9000 5300 8200 9400 11 8400
Oman 24.566 51.927 57.54 75.5 134.91 74.126 90.06
Pakistan 0 0 13 6 0 5 6
Philippines 17.519 26.288 38.355 43.758 61.463 98.005 111.86
Qatar 23.905 25.534 33.446 44,423 67.881 51.992 74.72
Ả Rập Xêut 276.47 450.84 438.81 454.23 554.71 645.01 737.26
Singapore 83.887 91.228 103.21 104.09 99.029 104.67 111.71
Sri Lanka 1321 1580 3377 1940 844 841 1891
Syrian 0 127 2076 1079 20 2845 8581
Tajikstan 415 9616 19.975 24.585 24.066 235.57 23.773
Thái Lan 22 11 16 23 24 310 1162
Đông Timor 4100 4500 4500 4500 4500 4500 4617
Thổ Nhĩ Kỳ 0 143 58 637 1142 446 539
Turkmenistan 4700 1317 325 6683 5650 2000 588

Tiểu Vương Quốc

Ả Rập Thống Nhất

110.9 170.34 240.24 274.45 311.67 285.57 319.37
Uzbekistan 9167 6475 3349 3638 3222 4758 11.089
Việt Nam 50 5373 156.2 235.21 269.78 506.97 802.23
Yemen 60.196 101.44 95.155 72.862 109.06 104.28 81.683
ASIA 3.276.672 2.767.164 3.653.998 4.274.938 4.670.935 5.021.511 5.780.024

 

 

Nhập khẩu lớn thứ 2 tại thị trường này trong năm 2011 là Việt Nam với con số nhập khẩu hơn 800 nghìn tấn.

 

Xếp thứ 3 trong bảng xếp hạng là Saudi Arabia (Ả Rập Xêut) lên tới 740 nghìn tấn năm 2011, trong đó 574 nghìn tấn được nhập từ Brazil và 146 nghìn tấn nhập từ Pháp. Dự báo đến năm 2023 nước này sẽ nhập hơn một triệu tấn mỗi năm.

 

Nhập khẩu thịt gà tươi và gà đông lạnh của Nhật Bản cũng khá cao 472 nghìn tấn trong năm 2011 trong đó 413 nghìn tấn được nhập khẩu từ Brazil. Tuy nhiên Nhật Bản còn nhập 428 nghìn tấn thịt gà đã qua chế biến từ Trung Quốc 220 nghìn tấn và Thái Lan 204 nghìn tấn. Vì vậy nước này đã nhập khẩu lên đến hơn một triệu tấn thịt gà mỗi năm để phục vụ cho nhu cầu trong nước.

 

Cũng theo số liệu của FAO cho thấy Iraq đang là quốc gia có tốc tộ tăng về nhập khẩu cao nhất trong khu vực châu Á năm 2005 là 31 nghìn tấn tới năm 2011 đã lên tới 372 nghìn tấn.


Trong các báo cáo trước đó, dữ liệu về sản xuất và thương mại có thể thay đổi tùy nguồn do có những sai số mà không thể so sánh trực tiếp.

 

Bài có sử dụng tài liệu của 2 tổ chức khác nhau FAO và USDA nên theo tác giả ông Terry Evans “dữ liệu về sản xuất và thương mại có thể thay đổi tùy nguồn do có những sai số mà không thể so sánh trực tiếp”

 

Những nước nhập khẩu thịt gà thịt hàng đầu ở châu Á (nghìn tấn) - Nguồn: USDA
  2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
Nhật Bản 721 748 716 696 737 645 789 895 877 854 865
Ả Rập Xêut 347 485 423 470 510 605 652 745 750 820 860
Iraq 21 139 124 186 227 397 522 598 612 673 730
Hồng Kông 168 222 243 215 236 253 295 410 300 272 255
Trung Quốc 588 219 343 482 399 401 286 238 254 244 235
Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất 112 167 182 238 240 240 195 213 223 218 214
Tổng số 1957 1980 2031 2287 2349 2541 2739 3099 3016 3081 3159
F = dự báo

 

 14-09-11GPT2

Những nước nhập khẩu thịt gà lớn tại châu Á (nghìn tấn)

 

Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất cũng là một thị trường tiềm năng, theo FAO trong năm 2011 nước này nhập khẩu 213 nghìn tấn từ Brazil. Theo báo cáo của USDA năm 2013 nước này đã nhập khẩu lên tới 370 nghìn tấn trong đó Brazil cung cấp hơn 245 nghìn tấn.

 

Theo bảng “các nước nhập khẩu lớn tại thị trường châu Á của USDA” việc mở rộng thương mại tại các thị trường Ả Rập Xêut và Iraq ước tính đạt con số kỷ lục vào năm 2014 là 860 nghìn tấn (Ả Rập Xêut) và 730 nghìn tấn (Iraq). Trong báo cáo cũng chỉ ra rằng, thị trường Trung Quốc đang có dấu hiệu giảm nhập thịt gà, nhưng gần đây nước này đã phê duyệt cho 5 cơ sở sản xuất lớn của Brazil đủ tiêu chuẩn nhập khẩu vào nước này.

 

 

2 - Xuất khẩu thịt gà từ các nước châu Á

 

Về xuất khẩu thịt gà tươi và thịt gà đông lạnh gần đây Thái Lan đang là một nước có sức tăng trưởng mạnh mẽ trong khi đó các nước khác đang sụt giảm sau đợt bùng phát dịch cúm gia cầm và sau khi một số nước bị áp đặt lệnh cấm nhập khẩu. Do tình hình thế giới biến động nên Thái Lan đã chuyển sang xuất khẩu thịt đã qua chế biến, nhưng không vì thế mà kết quả xuất khẩu các sản phẩm đông lạnh giảm; nó đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây đạt hơn 50 nghìn tấn vào năm 2011.


Đầu năm 2014 Nhật Bản đã quyết định mở cửa cho thị trường thịt đông lạnh của nước này nên khả năng Thái Lan sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh trong những năm tới.


Không giống với xuất khẩu thịt tươi và thịt đông lạnh, xuất khẩu thịt đã qua chế biến đã tăng gấp 4 lần so với năm 2000 (năm 2011 đạt 441 nghìn tấn).


Trong năm 2011 Nhật Bản là thịt trường chính của nước này.


Dự kiến kim ngạch xuất khẩu của nước này sẽ tiếp tục mở rộng vượt quá 900 nghìn tấn vào năm 2020.

 

 

Xuất khẩu thịt gà đông lạnh và thịt gà tươi từ châu Á (tấn) - Nguồn: FAO
Đất nước 2000 2005 2007 2008 2009 2010 2011
Azerbaijan 0 0 100 28 0 322 121
Bahrain 0 482 1638 282 992 1037 355
Brunei  17 0 0 0 0 0 0
Trung Quốc 372.68 127.63 125.28 126.2 131.64 164.7 168.24
Hồng Kông 775.01 167.84 329.29 388.99 461.16 695.39 761.45
Macao  33 15 20 13 20 0 22
Đài Loan 1004 880 1064 509 2447 3525 3413
Síp 283 68 611 962 958 1305 1019
Georgia 471 795 906 264 172 712 786
Ấn Độ 84 476 576 1000 839 2234 8767
Indonesia 744 0 82 80 0 78 17
Iran  7211 15.15 22.815 24.679 399 25,484 27.246
Israel 29 0 5998 1536 2316 1055 367
Nhật Bản 3339 1926 5781 6927 8699 10.704 4206
Jordan 0 1909 2618 20 21.802 19.231 16,472
Kazakhstan 54 149 2933 2498 52 52 10
Hàn Quốc  1381 2121 4691 8056 10.955 20,197 22.779
Kuwait 1178 28 24 24 765 172 457
Lebanon 201 520 731 679 937 1264 1864
Malaysia 3023 291 691 2773 4333 7279 7740
Palestine  50 130 220 350 350 350 350
Oman 100 7066 4740 9386 31.262 12,174 11.8
Pakistan 0 3 0 1 0 501 1718
Philippines 7 3861 3585 3267 4529 5505 9900
Qatar 12 248 119 1060 999 999 999
Ả Rập Xêut 17,220 17.371 17.951 9875 19.03 8336 10.972
Singapore 3284 11.439 14.499 8846 7162 8798 10,267
Sri Lanka 51 4 21 206 584 2259 1812
Syrian  0 1 850 26.813 8779 6673 548
Thái Lan 240.91 4547 19,883 23,323 25.227 33.275 51.245
Thổ Nhĩ Kỳ 3659 44.317 50.832 78.519 114.17 138.4 234.15

Tiểu Vương Quốc

Ả Rập Thống Nhất

130 11.317 20.36 18.567 15.528 15.283 13.883
Việt Nam 0 0 24 24 24 292 103
Yemen 0 1 183 78 105 105 31
ASIA 1.432.153 420.6 639.1 765.8 876.2 1.187.687 1.373.113

 

 

Theo bảng trên Thổ Nhĩ Kỳ là quốc gia có tốc dộ tăng mạnh mẽ nhất, ước tính tới năm 2014 nước này sẽ xuất khẩu khoảng 480 nghìn tấn thịt gà tươi và thịt gà đông lạnh.

 

 

Dẫn đầu các nhà xuất khẩu thịt gà thịt ở châu Á (000 tấn) - Nguồn: USDA
Đất nước 2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
Thái Lan 310 240 261 296 383 379 432 467 538 504 580
Trung Quốc 464 332 322 358 285 291 379 423 411 420 430
Thổ Nhĩ Kỳ 2 30 23 26 42 86 110 206 285 362 480
Tổng số trên 776 602 606 680 710 756 921 1096 1234 1286 1490
F = dự báo

 

 

Do thị trường Thổ Nhĩ Kỳ tiêu thụ trong nước giảm mạnh nên việc tìm kiếm đối tác xuất khẩu đặc biệt là Ả Rập Xêut (kỳ vọng lên tới 100 nghìn tấn), các thị trường Nhật Bản và Trung Quốc đang được chú ý tới.

 

 

Nhu cầu tiêu thụ trong nước của Thổ Nhĩ Kỳ đã giảm đáng kể từ năm 2012 do chiến dịch truyền thông nhằm cáo buộc ngành công nghiệp thịt gia cầm của nước này sử dụng thức ăn biến đổi gen, do đó xuất khẩu gia cầm của nước này sẽ ngày một tăng cao.

 

 14-09-11GPT3

Biểu đồ những nước xuất khẩu thịt gia cầm lớn nhất châu Á (Ngàn tấn)

 

 

Ga_8xx
Nguồn: thepoultrysite

  • Hãy là người đầu tiên bình luận về bài viết này
Bình luận như khách
Hoặc đăng nhập để bình luận
0 / 3000 Giới hạn ký tự
Chuỗi của bạn nên trong khoảng 10-3000 ký tự
Lưu ý: Bình luận của bạn sẽ phải đợi kiểm duyệt trước khi hiển thị.
Điều khoản & Quy định.

 

LIÊN HỆ

VietDVM - Trang thông tin và kiến thức
chăn nuôi thú y uy tín và lớn nhất Việt Nam

Hotline: 0934-671-388  |  Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

  Bạn đang sử dụng VietDVM v3.6
© Bản quyền thuộc về VietDVM™
Ω Vận hành và khai thác bởi công ty CP Ứng dụng & Truyền thông X7PLUS® JSC
Giấy phép số 391/GP-BTTT cấp bởi Bộ Thông tin và truyền thông.
® Website VietDVM.com đã đăng ký Luật bản quyền quốc tế.    DMCA.com Protection Status

 

 

 

  • VietDVM - Trang thông tin và kiến thức Chăn nuôi Thú y uy tín và lớn nhất Việt Nam

    © Bản quyền 2014 - 2020 thuộc về VietDVM™. ¶ Bạn đang sử dụng VietDVM™ v3.6

    ∩ Giấy phép số 391/GP-BTTT cấp bởi Bộ Thông tin và truyền thông.

    ® Website VietDVM.com đã đăng ký Luật bản quyền quốc tế.

    Ω Vận hành và khai thác bởi Công ty CP Ứng dụng và Truyền thông X7PLUS - X7PLUS® JSC

    VPGD: Tầng 8, tòa nhà Hanoi Creative City, Số 1 Lương Yên, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

    Email: X7PLUS.jsc@gmail.com | Website: www.X7PLUS.com

  • Liên hệ nội dung & kết nối VietDVM:

    Facebook: @congdongVietDVM | Twitter: VietDVM | Likedin: /in/VietDVM

    Hotline: 0934-671-388 | Email: vietdvm@gmail.com

     

    Liên hệ quảng cáo & hợp tác:

    Tel: 0246-2949-951 | 0934-671-388 | vietdvm@gmail.com

  • logo X7PLUS DMCA.com Protection Status