_______________Được tài trợ___

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0934-671-388
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

¶ Bạn đang sử dụng VietDVM v3.3
© Bản quyền thuộc về VietDVM™
Ω Vận hành bởi X7plus® .,JSC
∩ Giấy phép số 391/GP-BTTT cấp bởi Bộ Thông tin và truyền thông.
® Website VietDVM.com đã đăng ký Luật bản quyền quốc tế.

DMCA.com Protection Status

 

- Đang online: 229 người, 0 thành viên

 

Độc tố nấm mốc nỗi lo của ngành chăn nuôi hiện đại

6107 lượt.
Published in Bệnh trên Gia cầm
| Ngày30/05/2017

Độc tố nấm được biết đến là một sản phẩm của quá trình trao đổi chất thứ cấp của nấm mốc trên hầu hết các loại ngũ cốc trên toàn thế giới. Chúng xuất hiện trong điều kiện tự nhiên, trong thức ăn chăn nuôi cũng như trong thực phẩm cho người. Theo FAO có tới 25% lượng ngũ cốc thu hoạch trên thế giới đều nhiễm độc tố nấm mốc.

 

»› Bệnh nấm diều ở gà – Cách nấm men gây các triệu chứng, bệnh tích trên gà như thế nào?

»› Chu trình sử dụng Canxi ở gà đẻ - ứng dụng sử dụng thức ăn hiệu quả!

 

Hiện tại có hơn 400 loại độc tố được biết đến. Trong đó có sáu loại chính và gây thiệt hại kinh tế nặng nề là: aflatoxin, trichothecenes, fumonisins, zearalenone, ochratoxin và ergot alkaloids. Chúng được hình thành bởi các loại nấm và mỗi loài nấm có thể sản xuất nhiều hơn một loại độc tố. Các loại độc tố chính được hình thành từ các loại nấm được liệt kê trong bảng dưới đây.

 

 Thức ăn chăn nuôi bị mốc

 

Phân loại nấm độc tố sản xuất
Các loại độc tố nấm mốc chính Loài nấm Độc tố nấm

Aspergillus

A. flavus
A. parasiticus
A. nomius
A. pseudotamarii

Aflatoxin
(B 1, B 2, G 1, G 2)

A. ochraceus Ochratoxin 
(Ochratoxin A)
A. clavatus 
A. terreus
Patulin
A. flavus 
A. ben
Axit Cyclopiazonic (CPA)

Claviceps

 

C. purpurea 
C. fusiformis 
C. paspali 
C. africana

Một Penitrem
Ergot alkaloids:
Clavines (Argroclavine)
Axit lysergic
Amids lysergic acid (Ergin)
Ergopeptines (Ergotamine, Ergovaline)

 Fusarium

 

F. verticillioides
(Syn. F. moniliforme)
F. proliferatum

Fumonisin (B 1, B 2, B 3)
Axit fusaric

F. graminearum 
F. avenaceum 
F. culmorum 

Loại A Trichothecenes 
T-2 toxin, HT-2 độc tố,

diacetoxyscirpenol 

F. poae 
F. equiseti 
F. crookwellense 
F. acuminatum 
F. sambucinum 
F. sporotrichioides

Loại B Trichothecenes 
Nivalenol

deoxynivalenol

fusarenon-X

F. graminearum 
F. culmorum 
Zearalenone
F. sporotrichioides  
 Penicillium



P. verrucosum
P. viridicatum

Ochratoxin
(Ochratoxin A)

P. citrinum 
P. verrucosum
Citrinin
P. roqueforti Roquefortine 
PR độc tố 
Một Pentirem
P. cyclopium 
P. camemberti
Axit Cyclopiazonic (CPA) 
Một Pentirem
P. expansum 
P. claviforme 
P. roquefortii
Patulin
 Neotyphodium 

(Trước đây là Acremonium)

 

N. coenophialum

Cây roi nhỏ độc tố cao: 
Ergot alkaloids, lolines, peramine
N. lolii

Cây roi nhỏ độc tố cao: 
Lolitrems, peramine, ergot alkaloid

(ergovaline)

Pithomyces P. chartarum Sporidesmin

 

 

Các độc tố nấm có sự khác nhau về cấu trúc, điều này giải thích cho sức ảnh hưởng của chúng tới sức khỏe vật nuôi hay sự đã rạng các biểu hiện bên ngoài và gây những thiệt hại kinh tế nghiêm trọng. Các tác động của độc tố chính là các chất gây ung thư, đột biến gen, suy thận, nhiễm độc gan, rối loạn sinh sản, suy giảm miễn dịch hoặc các phản ứng dị ứng.

 

Có một số yếu tố ảnh hưởng đến những biểu hiện trên.


- Loại độc tố nấm mốc sử dụng, số lượng và thời gian sử dụng.


- Loài động vật, giới tính, giống, tuổi tác, sức khỏe nói chung, tình trạng miễn dịch tự nhiên.


- Quản lý trang trại: vệ sinh, nhiệt độ, mật độ sản xuất.


- Có thể có sự kết hợp giữa các độc tố đồng thời có mặt trong thức ăn.

 

 


Độc tố nấm có thể vẫn xảy ra khi đã tiến hành lấy mẫu phân tích do:


 - Thứ nhất, độc tố nấm thường xảy ra tại một điểm, một phần rất nhỏ bị mốc cũng có thể ảnh hưởng lớn tới cả lô nguyên liệu do đó việc lấy mẫu nếu không tuân thủ đúng quy trình để có được những mẫu đại diện thì không thể có kết quả chính xác.

 

 - Thứ hai, độc tố nấm mốc ở dạng chưa hoạt động có thể xuất hiện trong thức ăn. Mycotoxin chưa hoạt động có tính chất hóa học và các phản ứng sinh hóa không ảnh hưởng tới con người và vật nuôi nhưng khi độc tố nấm mốc có thể được liên kết với một số nguyên liệu thức ăn ví dụ như glycosides, glucuronides, este acid béo và protein.


Do đó, các độc tố nấm mốc chưa hoạt động thường không được phát hiện với phương pháp phân tích thông thường, tức là trong các mẫu kiểm tra thường xuyên sẽ cho biết là không có độc tố (các tiền độc tố không được phát hiện bởi các test kiểm tra thông thường), nhưng trong khi thực chất trong mẫu có chứa độc tố nấm mốc chưa hoạt động.


Mỗi loại nấm có thể sản xuất nhiều hơn một loại độc tố. Nên có nhiều độc tố nấm mốc có mặt cùng một lúc trong thức ăn, do đó làm tăng các nguy cơ gây nên ngộ độc và có các biểu hiện triệu chứng rất phức tạp do đó việc xử lý để đảm bảo sức khỏe vật nuôi và tăng năng suất. Tuy nhiên cũng có một số độc tố khi tác dụng hiệp đồng (cùng lúc) không nguy hiểm bằng tác động độc lập. Nhưng đa số các phản ứng hiệp đồng thường gây hậu quả nặng nề hơn, có thể nguy hiểm hơn cả hai hay nhiều độc tố nấm mốc tác động một mình cộng lại. 

 

 

Bảng ảnh hưởng của độc tố nấm mốc
Độc tố nấm mốc Ảnh hưởng có thể
Aflatoxins + Ảnh hưởng tới gan, tác dụng gây ung thư và gây quái thai
+ Xuất huyết (đường ruột, thận)
+ Tốc độ tăng trưởng giảm
+ Giảm hiệu suất
+ Ức chế sinh miễn dịch
Ochratoxins Gây độc ở thận
+ Gây ung thư
+ Tổn thương gan nhẹ
+ Ruột
+ Gây quái thai
+ Giảm hấp thu thức ăn,  tốc độ tăng trưởng giảm
+ Ức chế miễn dịch
Fumonisins Gây phù phổi
Ức chế sinh miễn dịch
Trichothecenes Rối loạn tiêu hóa (nôn, tiêu chảy, giảm ăn), giảm cân
+ Xuất huyết (dạ dày, tim, ruột, phổi, bàng quang, thận)
+ Phù nề
+ Tổn thương răng miệng
+ Viêm da
+ Bệnh về máu
+ Vô sinh
+ Sự thoái hóa của tủy xương
+ Tăng trưởng chậm
+ Ức chế miễn dịch
Zearalenone + Phù nề của âm hộ, sa âm đạo, mở rộng của tử cung
+ Teo tinh hoàn, teo buồng trứng
+ Phì đại tuyến vú
+ Vô sinh
Ergot alkaloids Hội chứng thần kinh hoặc hoại tử
+ Rối loạn tiêu hóa (nôn, tiêu chảy, từ chối thức ăn)
+ Giảm cân
+ Co giật
+ Hủy hoại thai 
Fescue toxins + Tác dụng trong các hệ thống miễn dịch và sinh sản
+ Giảm cân
+ Lượng thức ăn thấp hơn
+ Hành vi bất thường, yếu kém nói chung, co giật
Axit Cyclopiazonic + Tác dụng hoại tử (gan, mô đường tiêu hóa, thận, cơ xương)
+ Gây ung thư
+ Độc thần kinh
Citrinin + Độc thận
+ Gây quái thai
+ Gan có ảnh hưởng
Roquefortine Độc thần kinh
Patulin Làm biến đổi gen
Độc thần kinh
Ức chế miễn dịch

Độc tố nấm mốc sản xuất nấm có thể được chia thành hai nhóm :

 

- Loài nấm Fusarium sp sản xuất độc tố nấm mốc trong quá trình sản xuất (trước thu hoạch) tức là độc tố nấm được hình thành trước khi thu hoạch nông sản.

 

- Nấm bảo quản (AspergillusPenicillium sp) Xảy ra sau khi thu hoạch (sau thu hoạch).

 

Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt như trong điều kiện nóng bất thường hoặc khô Aspergillus và Penicillium có thể cũng ảnh hưởng đến cây trồng trong quá trình sản xuất. Mặt khác nấm có thể tiếp tục phát triển và sản xuất độc tố nấm mốc trong quá trình vận chuyển và lưu trữ.

 

Ga_8xx

 

Tác giả bài viết
VietDVM - Kiến thức CN-TY
VietDVM - Kiến thức CN-TY
  • Hãy là người đầu tiên bình luận về bài viết này
Bình luận như khách
Hoặc đăng nhập để bình luận
0 / 3000 Giới hạn ký tự
Chuỗi của bạn nên trong khoảng 10-3000 ký tự
Điều khoản & Quy định.